
QT4-25 là một thiết bị được sử dụng để sản xuất khối, được bán rộng rãi, giá cả phải chăng, phù hợp cho các nhà đầu tư nhỏ và vừa, các dự án thành phố, và các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng để sử dụng các chất thải công nghiệp (như tro xỉ, xỉ lò, xỉ quặng, xỉ xây dựng, v.v.).
Giá cho tất cả các máy sản xuất khối màu QT4-25 sẽ vào khoảng $10000, giá sẽ thay đổi một chút tùy theo các cấu hình tùy chọn.
Công suất thiết kế của nó cho thấy khả năng sản xuất liên tục là 4 viên gạch màu tiêu chuẩn (400×200×200mm) mỗi 25 giây, tương đương với việc sản xuất 4680 viên gạch màu mỗi ngày (8 giờ làm việc) theo quy trình.
Cấu trúc: Với việc sử dụng các vật liệu bền vững, thiết kế cao cấp và các kỹ thuật gia cố cùng các thành phần quan trọng, thiết bị này có độ bền cao, mang lại lợi ích về hiệu suất lâu dài.
Phương pháp sản xuất: Đúc thủ công và ép thủy lực. Thông qua sự kết hợp giữa đúc thủ công và ép thủy lực, sản phẩm bê tông đạt được độ chắc chắn tối ưu, phát huy sức mạnh của những viên gạch ẩn mình.
Kiểm soát hệ thống: Sử dụng PLC (Bộ điều khiển logic lập trình) và giao diện người-máy cảm ứng, cung cấp mức độ tự động hóa cao, vận hành dễ dàng và khả năng điều chỉnh các thông số đa dạng để thuận tiện cho việc chuyển đổi giữa các quy trình sản xuất sản phẩm khác nhau.
Máy trộn: Nó trộn xi măng, các vật liệu tổng hợp (đá, cát), tro bay, và các phụ gia khác một cách tự động hoặc bán tự động theo các tỷ lệ đã được cài đặt trước. Bộ trộn: Là loại máy trộn bê tông JS350 hoặc tương đương 500, trộn đều các phụ gia đã định lượng và nước hoàn toàn.
Máy cẩu dây cáp: Được sử dụng để nâng các vật liệu xây dựng lên tầng cao.
Máy in gạch: Nó sử dụng những viên gạch tái chế được ép và tạo hình tự động từ máy móc cỡ lớn.
Bảng điều khiển / Bàn phím: Nó có thiết bị nhập bàn phím và thiết bị xuất bàn phím, cung cấp cho bàn phím mang chip một cách tự động vào và ra khỏi thiết bị lớn, làm cho quá trình sản xuất có thể tiếp tục tiến hành.
CÁC LOẠI CHỢ
- Àpèjúwe ìṣelọ́pọ̀ ilé iṣẹ́ ẹrọ brikẹ QT4-25
1). Ohun èlò àfojúrí: lo kẹ̀kẹ́ họ́pá láti fi sí inú akọpọ̀; nílò oṣìṣé 2
2). Akọpọ̀: Dídapọ̀ àti ṣíṣe kọ̀nkírẹ̀, lẹ́yìn náà ẹrọ gígbe ń fì kọ̀nkírẹ̀ sí họ́pá ẹrọ búlọọki; nílò oṣìṣé 1
3). Ẹrọ búlọọki aláwọ̀ kankan: Ṣíṣe búlọọki, lẹ́yìn náà fì sí olùkó tó ń gba búlọọki; kò nílò oṣìṣé
4). Kẹ̀kẹ́ fọ́ọ̀kù fọ́ọ̀kù ti ọwọ́: fì àwọn búlọọki tí a ṣe lóde sí ibi ìtọ́jú; nílò oṣìṣé 2
5). Ibi ìtọ́jú: Ìtọ́jú nílò ọjọ́ 10-15, lẹ́yìn náà mú àwọn búlọọki kúrò nínú péléètì;
6). Kẹ̀kẹ́: fì péléètì sí ibi ẹrọ búlọọki aláwọ̀ kankan; nílò oṣìṣé 1
7). Tà búlọọki: Tà búlọọki àti iṣakoso; oṣìṣé 1
Lápapọ̀ nílò nípá oṣìṣé 5-6 ní inú ilé iṣẹ́ ẹrọ búlọọki aláwọ̀ kankan QT4-25.
