Ưu điểm:
Cường độ lao động thấp: So với máy QMY2-40 hoàn toàn thủ công, hệ thống thủy lực thay thế việc ép thủ công nặng nhọc, giúp vận hành dễ dàng hơn nhiều.
Hiệu suất sản xuất cao: Chu trình bán tự động, chu trình đúc ngắn và ổn định, sản lượng cao hơn so với các mẫu thủ công.
Chất Lượng Sản Phẩm Ổn Định: Áp lực thủy lực không đổi tạo ra gạch có độ đặc đồng đều và cường độ nhất quán.
Phạm vi nguyên liệu thô ứng dụng rộng: Có thể xử lý cả đất sét và các loại chất thải công nghiệp khác nhau (như tro bay và đá thải từ khai thác than), mang lại lợi ích cho bảo vệ môi trường và giảm chi phí.
Đa Năng: Bằng cách thay đổi khuôn, nó có thể sản xuất gạch đặc, gạch rỗng, v.v., với các quy cách khác nhau.
Nhược điểm:
Điện Năng Cần Thiết: Phải được kết nối với nguồn điện để hoạt động, không phù hợp với khu vực không có điện.
Chi phí đầu tư cao hơn: Đắt hơn so với QMY2-40 hoàn toàn thủ công.
Bảo trì Phức tạp Hơn Một Chút: Bao gồm hệ thống thủy lực, đòi hỏi chú ý đến độ sạch của dầu thủy lực và phòng ngừa rò rỉ, khiến việc bảo trì trở nên khắt khe hơn so với các mô hình thuần cơ khí. Nhạy cảm với độ ẩm nguyên liệu: Ép khuôn áp lực có yêu cầu nghiêm ngặt về phạm vi độ ẩm của nguyên liệu, đòi hỏi kiểm soát chính xác.




|
Nguyên liệu thô
|
đất sét
|
Nơi xuất xứ
|
Sơn Đông, Trung Quốc
|
|
|
Kích thước
|
800*700*1200mm
|
công nhân
|
1-2 người
|
|
|
cân nặng
|
280kg
|
Bảo hành
|
1 năm
|
|
|
Chu kỳ khuôn
|
25-30 giây
|
Sức chứa
|
2400-2800 chiếc/8 giờ
|


Khuôn có thể thay đổi theo yêu cầu của khách hàng.
4. Không có ống khói để bảo vệ môi trường và tránh ô nhiễm.
5. Quy trình sản xuất đơn giản, có thể được thực hiện ở mọi nơi.
6. Đầu tư thấp và đạt được kết quả nhanh hơn nhiều, khách hàng có thể có lãi sau nửa năm đầu tư.
Khối có thể được sản xuất quanh năm.








